Những Điều Cần Biết Khi 2 Người Mua Chung 1 Mảnh Đất

2 người mua chung 1 mảnh đất thì cần làm thủ tục gì? Quy định khai 2 người mua chung 1 mảnh đất như thế nào? Tất cả các thắc mắc trên của bạn đọc sẽ được chúng tôi giải đáp cụ thể ngay trong bài viết này.

Những điều cần biết khi 2 người mua chung 1 mảnh đất

  1. Hai người mua chung một mảnh đất nên làm thủ tục gì?

giao-dich-ban-can-ho-chung-cu-can-gi

Theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 về việc sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Do vậy trong trường hợp 2 người mua chung 1 mảnh đất thì pháp luật Dân sự hiện nay cũng đã quy định về vấn đề sở hữu chung tài sản. Có nghĩa là nhiều người có thể cùng được chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó. Ngoài ra theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì: theo điều 98, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác sẽ được gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trong trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn và có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho tất cả các thửa đất đó.

Thửa đất có nhiều người có chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì các giấy tờ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ các tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất cũng như cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận.

giao-dich-ban-can-ho-chung-cu-can-gi

Trong trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho một người đại diện.

Đối với quyền sử dụng đất thì 2 người có thể cùng sở hữu chung và khi cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trên các Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sở hữu, sau đó phải được cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, và nếu các chủ sở hữu có yêu cầu khác thì sẽ được cấp chung một Giấy chứng nhận và trao nó cho người đại diện. 

Vì vậy, bạn nên cùng những người đồng sở hữu cùng nhau thỏa thuận để làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đồng sở hữu ghi đầy đủ thông tin của những người đồng sở hữu và sau đó cấp cho mỗi người một bản. Vì vậy, khi một trong số những người sở hữu muốn thực hiện bất cứ giao dịch gì có liên quan đến quyền sử dụng đất đó thì cần phải có ý kiến của những người đồng sở hữu. Nếu trong số đó có người chết thì phần tài sản của họ sẽ được phân chia và giải quyết đúng theo quy định của pháp luật. Còn nếu bạn thỏa thuận cho một người đứng tên trên Giấy chứng nhận thì sẽ có rất nhiều rủi ro gặp phải.

nhung-buoc-can-chuan-bi-khi-xay-nha

  1. Hai người mua chung một mảnh đất là vợ chồng

Nếu hai người mua chung mảnh đất là vợ chồng thì Theo khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: đây là tài sản thuộc sở hữu chung của cả vợ và chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì một số những giấy tờ quan trọng như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu, và Giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp mà hai vợ chồng đã có những thỏa thuận khác.

Đối với tài sản chung của cả hai vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì người vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả hai vợ chồng.

Để cụ thể hóa các quy định trong luật hôn nhân và gia đình, tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT cũng đã quy định cụ thể như sau: Trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản được gắn liền với đất là tài sản chung của cả hai vợ chồng thì phải ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng.

thap-doanh-nhan-tower-lua-chon-nha

  1. Chung quyền sử dụng đất khi là hộ gia đình

Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BNTMT, trong trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình sử dụng đất thì phải ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), tiếp đến ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình và địa chỉ thường trú của gia đình.

Trong trường hợp chủ hộ gia đình nhưng không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì phải ghi người đại diện là thành viên khác trong hộ gia đình và có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Hy vọng với những thông tin vô cùng hữu ích trên đây, bạn đã biết 2 người mua chung 1 mảnh đất cần có những thủ tục gì cũng như nắm được những quy định quan trọng cần biết.

Nguồn: https://duanchungcuhadong.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *